Tử Vi Thiên Cơ - Bói Dịch

Giao diện này được chia lại thành 5 tab để dễ thao tác: lập quẻ theo Lục Hào, lập quẻ ngẫu nhiên, lập quẻ Mai Hoa, phần giới thiệu và phần tra cứu dụng thần.

Lập theo Lục Hào

Chọn âm dương cho 6 hào và đánh dấu những hào động. Sau đó bấm nút để xem kết quả Lục Hào ngay trên tab hiện tại.

Hào Dương --- Âm - - Động
Hào 6
Hào 5
Hào 4
Hào 3
Hào 2
Hào 1

Quy ước ghi hào

Kết quả Ký hiệu Loại hào
2 Chữ + 1 Hình Hào Dương (tĩnh)
1 Chữ + 2 Hình - - Hào Âm (tĩnh)
3 Chữ - - x Hào Âm Động (biến Dương)
3 Hình — o Hào Dương Động (biến Âm)

CÁCH GIEO XU LẤY QUẺ (LỤC HÀO)

1. Chuẩn bị

  • Dụng cụ: 3 đồng xu giống nhau (đồng tiền cổ hoặc xu hiện đại).
  • Quy ước mặt xu Âm - Dương:
    • Mặt Chữ - Dương: Mặt có chữ hoặc mệnh giá.
    • Mặt Hình - Âm: Mặt có hình hoặc mặt trơn.
  • Tâm thế: Chọn nơi yên tĩnh, giữ tâm thanh tịnh, tập trung vào việc cần hỏi.

2. Cách thực hiện

Gieo tổng cộng 6 lần, ghi kết quả từ dưới lên trên (Lần 1 là hào 1 ở dưới cùng, lần 6 là hào 6 ở trên cùng):

  1. Úp 3 đồng xu vào lòng bàn tay khoảng 1 phút.
  2. Xóc đều ( Nam xóc 7 lần, Nữ xóc 9 lần) sau đó thả nhẹ xuống đĩa hoặc mặt phẳng sạch.
  3. Ghi lại kết quả mặt Hình/Chữ theo bảng quy ước bên trên.

Lập quẻ ngẫu nhiên

Nếu bạn chiêm quẻ ngẫu nhiên thì nên thật tĩnh tâm, trang nghiêm đọc chú:

Thiên hà ngôn tai!
Khấu chi tức ứng, thần chi linh hĩ.
Cảm nhi toại thông.
Kim hữu mỗ... hữu sự quan tâm.
Bất tri hưu cữu võng thích quyết nghi.
Duy thần duy linh nhược khả nhược phủ.
Vọng thuỳ chiêm báo! Vọng thuỳ chiêm báo!

Sau đó bấm nút lập quẻ.

Lập quẻ Mai Hoa

Mai Hoa Dịch Số lấy thời điểm lập quẻ để suy ra thượng quái, hạ quái và hào động. Bạn chỉ cần nhập thời gian ở phần thông tin chung rồi bấm nút bên dưới.

Hướng dẫn Lập quẻ Mai Hoa.

Lập quẻ Mai Hoa

Mai Hoa Dịch số là một hình thức bói toán được xây dựng trên cơ sở triết lý Kinh Dịch với các thuyết Can Chi, âm dương, ngũ hành, bát quái kết hợp thuyết vận khí, bằng cách lập quẻ chính, hào động và quẻ biến; căn cứ vào sự vật, hiện tượng quan sát hay nghe được, đo đếm được hoặc giờ, ngày, tháng, năm xảy ra theo âm lịch.

Thiệu Ung (1011 - 1071), tự là Nghiêu Phu, hiệu là Khang Tiết, người đời Bắc Tống, đã nghiên cứu và phát triển Dịch học với nhiều đóng góp lớn. Ông dùng bát quái để dự đoán thông tin, sáng tạo ra phương pháp lấy quẻ theo sự vật, hiện tượng quan sát hay nghe được hoặc theo thời điểm xảy ra sự việc; đồng thời dùng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để lập quẻ và tìm hào động.

Từ sự sắp xếp của âm dương, ngũ hành, bát quái cùng các phương pháp phân tích vận khí suy vượng, ngũ hành sinh khắc, quẻ thể, quẻ dụng và văn từ của Chu Dịch, phương pháp Mai Hoa được dùng để đoán giải vận hạn và diễn biến sự việc. Bộ sách Mai Hoa Dịch số của Thiệu Tử còn lưu lại đến ngày nay và được xem là một trong ba bộ đại kỳ thư của văn hóa Trung Hoa.

Giới Thiệu

Lục Hào

Dùng 6 hào âm dương và trạng thái động để lập quẻ. Phù hợp khi đã có quẻ gieo từ xu hoặc từ một phương pháp xác định khác.

Quẻ ngẫu nhiên

Dành cho trường hợp muốn xin quẻ trực tiếp trên hệ thống. Người xem nên giữ tâm tĩnh và tập trung vào điều cần hỏi.

Mai Hoa

Dựa vào thời gian phát sinh hoặc thời điểm lập quẻ. Phương pháp này chú trọng hoàn cảnh và thời điểm để định quẻ.

Dụng thần

Là trọng tâm để luận đoán quẻ. Chọn đúng dụng thần sẽ giúp đọc quẻ đúng sự việc đang cần xem.

Dụng thần - là Đối tượng được gieo quẻ

1. Chọn dụng thần là Phụ Mẫu: khi cần xem về Cha mẹ, bậc trên, sếp, nhà đất, thư tín, công văn giấy tờ, hành trang.

2. Chọn dụng thần là Huynh đệ: khi cần xem về Anh em, bạn hữu nam giới, người hỗ trợ mang vác, người cạnh tranh, người phục kích, thi cử không tốt.

3. Tử tôn: khi cần xem về Con cháu, phúc đức, ông bà, thần thánh, duy tâm, tâm linh, quý nhân, người cứu mình, việc hòa giải.

4. Thê Tài: khi cần xem về Vợ, người tình, tiền bạc, vật dụng, lương thảo, thuốc thang, chị em gái, bạn bè nữ.

5. Quan quỷ: khi cần xem về Công danh, sự nghiệp, quan chức, quỷ thần, nguyên nhân gây bệnh, áp lực hoặc đối thủ.

Nếu TỰ gieo tự xem thì DỤNG THẦN ứng với sự việc

Nếu GIEO HỘ thì chọn dụng thần là hào HUYNH ĐỆ.

Xem cho các THẦY BÓI, THẦY PHÙ THUỶ phải lấy ỨNG làm dụng thần

Thế là MÌNH và ỨNG là người, phía đối lập

Xem thêm về dụng thần

Lưu ý dụng thần (Tăng San Bốc Dịch)

Hào Phụ Mẫu: Chiêm cho cha mẹ, thì lấy hào Phụ Mẫu trong quẻ làm Dụng Thần.

Hoặc cho ông bà của ta, cha mẹ của chú bác, của cô dì, phàm lớn hơn cha mẹ ta, hay là bằng như chú bác cô dì, cùng là Thầy, cha mẹ vợ, cha mẹ của vú nuôi bái nhận, tam phụ bát mẫu. Hoặc tôi tớ hay người làm chiêm cho chủ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần.

Chiêm về trời đất, trời mưa, thành ao, tường rào, nhà cửa, ghe xe, áo quần, khí cụ, bô vải, tạp hóa, cùng là tấu chương, văn thư, văn chương, thi cử, thư quán, văn khế, giấy tờ, đều lấy hào Phụ Mẫu làm Dụng Thần. Nói tóm lại, các vật loại có tính cách tỷ hộ hay tỷ trợ thân ta, tức là nuôi nấng, che chở, đỡ đần cho ta đều thuộc hào Phụ Mẫu.

Phụ Mẫu là hào khắc Tử Tôn, là Kỵ Thần của Tử Tôn.

Hào Quan Quỷ: Chiêm công danh, quan phủ, việc quan, lôi đình, quỷ thần, xác chết, vợ chiêm cho chồng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần.

Chiêm yêu nghiệt, loạn thần, đạo tặc, tà xí, những điều nghi kỵ lo âu, những lo sợ, tai họa, cũng đều lấy hào Quan Quỷ làm Dụng Thần. Nói tóm lại là những món câu thúc, khắc chế thân ta đều thuộc hào Quan Quỷ.

Hào Quan Quỷ là hào khắc Huynh Đệ, là Kỵ Thần của Huynh Đệ.

Hào Huynh Đệ: Chiêm anh em, chị em ruột, cùng là những bà con trong họ, như con cô dì chú bác, anh em rể, anh em bạn, trời gió, đều lấy hào Huynh Đệ làm Dụng Thần.

Anh em là người ngang hàng, đồng loại. Người kia đắc chí thì người nọ xâm lăng, thấy Tài thì đoạt. Cho nên chiêm Tài vật thì lấy hào này làm thần cướp của, chiêm mưu sự thì lấy nó làm thần cách trở, chiêm vợ hầu tôi tớ thì lấy nó làm thần hình thương khắc hại.

Chiêm cho anh rể, em rể, có khi lấy Thế hào làm Dụng Thần sẽ nghiệm. Chiêm cho anh em chú bác và cô cậu thì không phải lúc nào dùng Huynh Đệ cũng nghiệm, nhiều khi phải lấy Ứng hào làm Dụng Thần.

Ghi chú: Trong thực tế, có quẻ ứng vào hào Huynh Đệ cho cả anh em vợ hoặc anh em rể. Điều này còn tùy câu hỏi và mối quan hệ thực tế giữa người hỏi với người được hỏi, nên cần xét quẻ cụ thể để quyết định.

Hào Thê Tài: Chiêm cho vợ, người tình, tôi tớ, tay sai, hoặc những người của ta sai khiến thì lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Chiêm hóa tài, châu báu, vàng bạc, kho vựa, tiền lương, tài vật, đồ dùng, trời nắng sáng, đều lấy hào Tài làm Dụng Thần.

Hào Thê Tài là hào khắc hào Phụ Mẫu, là Kỵ Thần của Phụ Mẫu.

Hào Tử Tôn: Chiêm cho con cháu, con cái, con rể, con dâu, môn đồ, phàm theo hàng với con cháu của ta đều lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Chiêm cho trung thần, lương tướng, y sĩ, y dược, tăng đạo, thuật sĩ, binh tốt, trăng sao, vật nuôi trong nhà, cầm thú, cũng thường lấy hào Tử Tôn làm Dụng Thần.

Tử Tôn là thần phúc đức, là thần chế Quỷ, là thần giải phiền rầu ưu nghi, nhưng cũng là thần bác quan tước. Vì vậy đa số việc gặp Tử Tôn thì vui, riêng chiêm công danh thì lại kỵ.